Skip to main content

Danh mục: Tư vấn cửa nhựa lõi thép

Tư vấn sử dụng, sửa chửa, bảo dưỡng cửa nhựa lõi thép và trang trí nội thất phù hợp với cửa nhựa lõi thép

10 Xu hướng cho cửa sổ nhà bạn – cửa nhựa 3a window

Đã đến lúc cửa sổ nhà bạn được giới thiệu vào thế kỷ 21. Ở đây là những xu hướng mới nhất trong việc xử lý cửa sổ, và đảm bảo những cửa sổ sẽ trở nên thật ấn tượng.

  1. Nguyên liệu thô

Sự sống trong nguyên liệu thô thực sự sẽ làm ngôi nhà trở nên gần gũi với thiên nhiên. Những vân gỗ nổi trên màn sáo tre là sự lựa chọn phổ biến.

  1. Màu sắc

Một trong những cách nhanh nhất làm mới cửa sổ là xử lý màu sắc. Có thể kết hợp giữa trắng và đen, trắng với đỏ…. Theo các chuyên gia thiết kế, màu xanh da trời đang trở thành màu “đỏ” mới trong công nghiệp xử lý cửa sổ. Màu hồng, cam và vàng vẫn được sử dụng phổ biến như một tông màu quý phái trong khi màu nâu tiếp tục chiếm ưu thế.

3.      Vải Luxe

Vải luxe đúng như tên gọi của nó – sang trọng và phô trương với loại vải dày và màu đậm. Đi với các loại vải sang trọng còn bao gồm cả nhung, lụa, da.

4.      Tre

Dùng tre để che chắn và đồ dùng trang trí tiếp tục là khuynh hướng được ưa chuộng. Theo các chuyên gia thiết kế, đồ trang trí bằng kim loại từng làm “bá chủ” nhưng hiện đang phải nhường chỗ cho gỗ và các chất liệu tự nhiên khác. Tre được lựa chọn bởi chất lượng ổn định và sự thân thiện với môi trường.

5.      Nhung và lụa

Ngày nay khuynh hướng thời trang và nội thất hầu như đi đôi với nhau.  Ở đây, chỉ có một băng lụa hiện diện trên chiếc màn sáo hiện đại nhưng mọi cảm giác đã trở nên khác hẳn.

  1. Những đường viền

Xử lý cửa sổ đôi lúc không cần phải cầu kỳ. Rất đơn giản, những đường viền đang chiếm ưu thế không chỉ ở thời trang cửa sổ mà trong mọi đồ dùng trang trí. Tạo ra những hình bóng tương phản với cửa sổ mang lại cái nhìn đẹp, hiện đại với bất kỳ cửa sổ và căn phòng nào.

  1. Vải hoa sậm

Vải hoa in đậm và lớn hơn là sự lựa chọn hàng đầu cho việc xử lý cửa sổ năm nay. Những hoa màu sáng thu hút thị hiếu truyền thống và mang lại một không khí trẻ trung.

8.      Panô lụa

Nhiều chuyên gia thiết kế tin tưởng chất liệu này sẽ bùng nổ. Lụa là sự lựa chọn cao giá cho việc xử lý cửa sổ. Nước bóng và sự xa xỉ của vải sẽ nhanh chóng đánh thức những căn phòng vô tri vô giác.

9.      Công nghệ hiện đại

Công nghệ đóng vai trò lớn trong cuộc sống và khi đó con người lại thích quay về với sự đơn giản. Màn sáo cửa sổ giờ đây có thể được điều khiển bằng remote, tuy nhiên, chỉ vì cửa sổ bạn cần công nghệ cao.

10. Thiết kế màu xanh lá

Thiết kế màu xanh lá vừa kinh tế vừa thân thiện với môi trường. Đây là một khuynh hướng đang phổ biến ở người tiêu dùng. Màn sáo và rèm giúp bạn che ánh sáng bên ngoài, nhưng giờ đây chúng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền bạc nhờ màu xanh lá trong nhà giúp mọi thứ trở nên dịu nhẹ. Việc xử lý cửa sổ phổ biến ở một số nơi là công nghệ đáp ứng được tự nhiên.

Lựa chọn cửa sổ cho nhà cao tầng – 3A WINDOW

Cửa sổ tại các nhà cao tầng thường phải chịu tác động mạnh bởi áp lực gió, trong khi đó, cửa sổ truyền thống mở theo hướng quay và hất ra ngoài cũng góp phần gây mất an toàn, đặc biệt khi gió bão xảy ra. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý bạn đọc những lưu ý quan trọng khi lựa chọn cửa sổ cho nhà cao tầng.

Những điều cần lưu ý khi lựa chọn cửa sổ cho nhà cao tầng

Từ năm 2004, Bộ KH&CN đã ban hành và áp dụng tại Việt Nam một số quy định về cửa, trong đó có bộ tiêu chuẩn đối với cửa nhựa lõi thép (uPVC) về quy định kỹ thuật và phương pháp thử, tuy nhiên lại không quy định cụ thể về chiều mở ra, chỉ quy định về tiêu chuẩn chịu lực khi đóng cửa. Tại các tòa nhà cao tầng nếu thiết kế cửa mở quay ra ngoài sẽ không đảm bảo an toàn cho công trình. Ở độ cao như vậy đòi hỏi cửa sổ cho nhà cao tầng phải có yêu cầu đặc biệt hơn, thiết kế cửa phải chịu được sức gió mạnh. Ngoài ra, ở các tòa nhà cao tầng luôn phải chịu tiếng ồn do tiếng gió rít và hiện tượng mưa tạt dễ bị thấm nước mưa, vì vậy các loại cửa này đòi hỏi phải có độ kín khít cao để chống hiện tượng rò rỉ nước mưa và tăng khả năng cách âm, cách nhiệt.

cong-trinh-cao-tang1

Trên thế giới, đặc biệt là ở châu Âu, người ta không dùng cửa sổ mở quay ra ngoài cho nhà cao tầng, mà chủ yếu sử dụng cửa sổ mở quay lật vào trong và một số nước rất ít sử dụng cửa sổ mở hất ra ngoài. Còn tại Việt Nam, do chưa có tiêu chuẩn về chiều mở cửa sổ, mặc dù các nhà thiết kế đã ý thức được việc hạn chế sử dụng kiểu mở quay và mở hất ra ngoài nhưng một số nhà cao tầng vẫn sử dụng các kiểu mở trên.

mau-cua-nhua-loi-thep-3a-window-dep-cho-nha-pho

Những kiểu mở này rất nguy hiểm vì khi cửa mở quay ra ngoài ở góc 180 độ , nếu gặp gió to hoặc mưa bão lớn cửa dễ bị va đập mạnh với tường; có những loại cửa có thanh hạn vị góc mở và chỉ mở 90 độ như cửa mở quay ra ngoài. Kiểu mở này hạn chế được sự va đập, tuy nhiên nó như một cánh buồm nếu gặp gió lốc sẽ rất nguy hiểm. Còn cửa sổ mở hất bị hạn chế về chế độ mở, chỉ mở được góc 45 độ và khi có gió lốc cũng không đảm bảo an toàn. Mặc dù cửa sổ sử dụng các loại kính an toàn để tránh rơi mảnh vỡ nhưng trong trường hợp cửa mở gặp gió to hay bão lốc có thể làm bay cả cánh cửa.
Để đảm bảo an toàn, người ta thường lựa chọn cửa sổ cho nhà cao tầng, sử dụng cửa sổ mở trượt, cửa sổ mở quay vào trong và cửa sổ mở quay lật vào trong.

Lựa chọn cửa sổ phù hợp cho nhà cao tầng

Cửa sổ mở trượt hay được dùng cho nhà cao tầng vì có giá thành rẻ bởi hệ phụ kiện đơn giản. Tuy nhiên, do có cấu tạo hai cánh trượt song song với nhau cho nên đã tạo ra khe hở ở giữa hai cánh, mặc dù các nhà sản xuất đã dùng chổi quét để chặn khe hở này nhưng vẫn không đảm bảo độ kín khít cao. Hơn nữa cửa mở trượt chỉ mở được ½ diện tích cửa.

Với cửa sổ mở quay vào trong thông thường có cấu tạo đơn giản thì không có khả năng cách âm, cách nhiệt, chỉ mở được một chiều và có cảm giác vướng đồ đạc. Còn cửa sổ mở quay vào trong có cấu tạo hiện đại với hệ phụ kiện và chốt đa điểm đảm bảo độ kín khít nên khả năng cách âm, cách nhiệt cao, tuy nhiên cửa cũng bị hạn chế về chiều mở và không định vị được cánh cửa tại một điểm.

lua-chon-kinh-ben-dep-cho-cua

Còn cửa sổ mở quay lật vào trong có tính ưu việt hơn so với các loại cửa đã nói ở trên nhờ có cấu tạo với chốt đa điểm và hệ gioăng kép. Khi cửa đóng lại, hệ thống chốt đa điểm sẽ chốt lại ở tất cả các điểm, đồng thời ép chặt khuôn cửa và khung cánh với nhau tạo ra độ kín khít cao. Vì cửa không quay ra bên ngoài nên đảm bảo được yếu tố an toàn cho nhà cao tầng, ngay cả khi cửa mở gặp mưa bão mà chủ nhà không kịp đóng lại cửa.
Loại cửa này có thể mở theo 3 chế độ khác nhau: mở 180 độ hoặc 90 độ để thông phòng, mở thoáng khí 15 độ và mở thông hơi 1 – 2 độ. Cả 3 chế độ mở này đều có độ an toàn sử dụng cao, hạn chế tối đa sự tác động mạnh của sức gió. Ngoài ra, chế độ mở lật vào trong đảm bảo sự thông thoáng cho căn phòng nhưng vẫn giữ được vẻ kín đáo, đồng thời không ảnh hưởng đến việc bài trí các đồ đạc gần cửa như rèm cửa, đèn bàn… Đây là loại cửa sổ đẹp hiện đại được sử dụng phổ biến trên thế giới và tại các quốc gia châu Âu.

cac-mau-cua-nhua-loi-thep-dep-nhat-cho-biet-thu-nha-vuon-1-tang-9

Các loại cửa sổ mở quay lật này có thể được làm từ uPVC hoặc nhôm. Sản phẩm từ uPVC thường có giá thành phải chăng hơn so với nhôm. Cửa từ nhôm đòi hỏi phải có cầu cách nhiệt để giảm sự truyền nhiệt, vì vật liệu nhôm đắt hơn cho nên giá của mỗi bộ cửa nhôm cao hơn cửa uPVC. Do vậy, tùy vào ngân sách đầu tư cho tòa nhà, chủ đầu tư có thể lựa chọn cửa sổ bằng vật liệu uPVC hay nhôm cho phù hợp.

Để có thể lựa chọn cửa sổ cho nhà cao tầng, quý khách hàng cần có những kiến thức cũng như kinh nghiệm, hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình lựa chọn cửa nhựa lõi thép. Hotline tư vấn: 08 98 88 67 67

Những điều cần lưu ý khi thiết kế cửa chính

Cửa của ngôi nhà, không chỉ là lối đi, mà còn là nơi đón ánh sáng, ôxy; là nơi thông khí cho ngôi nhà, đồng thời thể hiện thẩm mỹ và biểu tượng cho sự hưng thịnh của gia đình. Vì thế, vấn đề thiết kế cửa trong ngôi nhà rất quan trọng. Nhất là thiết kế cửa chính, đây được xem là lối thi quyết định và thể hiện vượng khí cũng như con đường tài lộc của gia chủ. Bài viết này, cuanhualoithep.com xin cung cấp đến quý bạn đọc những điều cần lưu ý khi thiết kế cửa chính, mong rằng bài viết sẽ có ý nghĩa cho những ai đang thực sự quan tâm đến vấn đề này.

Theo quan niệm của phong thủy truyền thống thì cửa chính là “nơi nạp khí” của nhà ở, ảnh hưởng rất lớn đến những người sống bên trong ngôi nhà. Nếu một mẫu cửa chính tốt, xây dựng và bố trí hợp lý, có thể giúp tăng tiến năng lượng, có lợi cho sức khỏe và sự nghiệp. Ngược lại, xây dựng và bố trí không hợp lý thì có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của gia chủ.

thiet-ke-cua-chinh

Thiết kế cửa chính theo phong thủy

Thông thường người ta luôn quan niệm “nhà cao, cửa rộng” là vượng phát, nhưng cũng cần chú ý là nhà – cửa phải có sự lớn nhỏ tương ứng phù hợp. Khi thiết kế cửa chính không nên làm cửa quá to mà nhà thì lại quá nhỏ, hoặc nhà lớn mà cửa nhỏ không phù hợp với ngôi nhà. Nhà nhỏ – cửa quá lớn thì khí tán, hao tài. Nhà lớn mà cửa nhỏ thì khí không đủ, gia chủ dễ sinh bệnh, làm ăn khó khăn.

thiet-ke-cua-chinh-theo-phong-thuy

Thiết kế cửa chính theo phong thủy

Khi thiết kế cửa cũng cần chú ý tới cảnh quan xung quanh và phía trước để tránh ảnh hưởng xấu như: Phía trước cửa nhà không nên nhìn ra nơi đổ nát, rác thải vì dễ bị uế khí, tà khí xâm nhập vào nhà; không nên mở cửa ra phía bị cây lớn, cột điện hoặc vật cản án ngữ, khiến tầm nhìn bị che khuất, ánh nắng, không khí khó lưu thông; hoặc cửa nhà đối diện với cây khô, cột điện, góc nhọn của công trình hoặc bị những vật nhọn lớn, cạnh tường của nhà khác đâm vào. Nếu bị ảnh hưởng bởi những điều trên thì lâu ngày sẽ khiến cho gia chủ dễ bị căng thẳng khó chịu dẫn đến tán tài, bệnh tật.

thiet-ke-cua-chinh-cho-nha

Thiết kế cửa chính theo phong thủy

Trước cửa lớn của nhà phải rộng thoáng, sạch sẽ, ít bụi bẩn, tạp khí thì những người sống trong ngôi nhà mới không bị ảnh hưởng về mặt sức khỏe, gia chủ dễ đạt tới thành công.

Để có một không gian sống theo chuẩn phong thủy thì mọi yếu tố về “vị và hướng” đều phải được đặt lên hàng đầu, không thể lơ là. Với những nội dung vừa trình này trên đây, chúng tôi mong rằng sẽ có nhiều ngôi nhà được mở cửa chính đúng vị trí, thiết kế hợp lý, không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn đảm bảo phong thủy cho gia chủ. Và các bạn hãy luôn nhớ thiết kế cửa chính có hợp lý thì mọi sự mới được hanh thông tốt đẹp. Mọi tư vấn về thiết kế, lắp đặt cửa xin vui lòng liên hệ hotline: 08 98 88 67 67

Không gian kiến trúc cho cửa sổ – cửa nhựa 3a window

Việc chọn vị trí cửa sổ là khâu rất quan trọng. Bởi nếu bố trí không thích hợp không những làm ảnh hưởng tới không gian kiến trúc mà còn đi ngược lại tác dụng.

Phòng học và phòng làm việc là nơi cũng cần nhiều ánh sáng tự nhiên. Tùy vào cách bố trí đồ đạc trong phòng để chọn vị trí cửa sổ thích hợp. Cửa sổ thường bố trí bên trái phía bàn học, tránh ánh sáng trực diện chiếu vào gây chói mắt, còn nếu bố trí bên phải có thể bị xấp bóng.

Việc chọn vị trí cửa sổ là khâu rất quan trọng. Bởi nếu bố trí không thích hợp không những làm ảnh hưởng tới không gian kiến trúc mà còn đi ngược lại tác dụng.

Phòng học và phòng làm việc là nơi cũng cần nhiều ánh sáng tự nhiên. Tùy vào cách bố trí đồ đạc trong phòng để chọn vị trí cửa sổ thích hợp. Cửa sổ thường bố trí bên trái phía bàn học, tránh ánh sáng trực diện chiếu vào gây chói mắt, còn nếu bố trí bên phải có thể bị xấp bóng.

Tương tự như vậy, đối với phòng ngủ, không nên bố trí ở phía đối diện.Cũng không nên đặt ở đầu giường, bởi vì ánh sáng chiếu vào đầu khiến ta cảm thấy đau đầu. Gió mạnh lùa vào còn gây nên những chứng đột quỵ ở những người có tiền sử về tim mạch. Còn nếu đặt đối diện với giường nằm thì sẽ làm ta chói mắt khi ngủ, dễ gây nên các bệnh về tâm thần. Đối với giường ngủ của trẻ nhỏ thì không nên bố trí cửa sổ, vì làm trẻ dễ bị giật mình.
Cửa sổ cũng không nên đặt cạnh giường tủ, mưa gió có thể làm cho chúng nhanh bị hỏng. Ngoài ra, nếu ở những vị trí bên ngoài có những cây to thì không nên mở cửa sổ hướng đó, tránh lá rụng và sâu bọ vào nhà. Đối với nhà biệt thự, nhà dài thì có thể thiết kế cửa sổ mái. Vừa có tác dụng lấy sáng, vừa để trang trí.

Mặt tiền cũng là một yếu tố quyết định tới vị trí cửa sổ. “Đôi mắt” này là nơi giao lưu giữa bên trong và bên ngoài, vì vậy mà nó thường được thiết kế để view ra những hướng đẹp nhất. Tuy nhiên, nếu gia đình bạn quá lạm dụng cửa sổ, tường có thể bị nát và bố cục không chặt chẽ, thiếu những mảng đặc.
Đối với nhà nghỉ cuối tuần, khu resort, nhà vườn thì những ô cửa kính to, chạy dài thường được sử dụng để tạo cảm giác hòa nhập với thiên nhiên. Do đó, cửa chính và cửa sổ không có sự khác nhau về hình thức nhiều. Trái lại, với nhà ở, thường xuyên sử dụng đến cửa sổ, do nắng mưa tác động nên phải tuân theo bố cục mặt đứng để làm điểm nhấn cho ngôi nhà.

Ngoài yếu tố về bố cục trong và ngoài, gia chủ cũng cần quan tâm tới hướngmởcửa sổ để tránh nắng gắt, gió mạnh. Ở những nơi có khí hậu lạnh như ở

một số nước, thường chạy băng cửa sổ dài. Còn với khí hậu Việt Nam là nhiệt đới, nên bậu cửa được chú ý trong thiết kế kiến trúc. Hướng đẹp để bố trí cửa sổ là hướng Đông và Nam. Không nên mở cửa hướng Tây. Điều kiện

nhà lô chỉ có 1, hoặc 2 hướng bắt buộc phải mở hướng Tây thì bạn có thể thiết kế các ô văng để chống nắng, hơn nữa cửa sổ không nên bố trí lớn. Rèm cửa cũng là một biện pháp cho cửa sổ mở hướng Tây và còn làm đẹp cho ngôi nhà. Ngoài ra bạn có thể treo thêm chuông gió, tuy nhỏ bé nhưng nó có tác dụng kỳ diệu, đó là tiêu tán, hóa giải xung khí, biến hung thành cát đem lại may mắn cho căn nhà.
Tác dụng của cửa sổ là điều tiết không khí, vì vậy mà lượng khí vào và ra trong phòng là một yếu tố để quyết định vị trí, số lượng cửa sổ. Bố trí sao cho lối vào và lối ra càng xa nhau càng tốt. Chỗ cửa đón không khí vào thường bố trí rộng hơn lối ra. Điều này giúp cho không khí đi vào được nhiều và lưu giữ lại được phần nào trước khi nhẹ nhàng ra ngoài.

Tuy là một chi tiết nhỏ trong nhà, nhưng nó cũng quan trọng như khi bạn chọn vị trí, hướng nhà vậy. Để có một ngôi nhà đẹp hoàn hảo, rất cần đến những bàn tay khéo léo cho những chi tiết nhỏ như thế. Với những yếu tố trên, cùng với diện tích nhà, bạn có thể tham khảo và bố trí vị trí, số lượng và kiểu dáng cửa sổ sao cho phù hợp, đạt hiệu quả sử dụng tốt nhất và tạo điểm nhấn cho không gian kiến trúc của ngôi nhà.

Mở cửa sổ theo phong thủy đón may mắn tài vượng vào nhà

Việc mở cửa sổ được ví như một hành động chào đón năng lượng tươi mới tốt đẹp từ bên ngoài vào bên trong phòng, chắc hẳn bạn sẽ luôn cảm thấy hứng khởi khi mỗi sáng thức dậy được tự tay mở toang cánh cửa số để đón chào không khí trong lành của buổi sớm mai với những tia nắng dịu nhẹ.

Điều quan trọng nhất mà bạn cần phải chú ý đó là cửa sổ nên được đặt ở vị trí nào để không làm tiêu hao năng lượng tích cực và điềm lành bên trong căn phòng. Những gợi ý dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra lời giải cho việc mở cửa sổ sao cho hợp lý nhất.

Trước tiên bạn cần nhớ là không nên mở quá nhiều cửa sổ trong một phòng, cửa sổ không nên quá rộng, và thông thường là chỉ nên để hai bức tường có cửa sổ bởi lẽ một phòng có quá nhiều cửa sổ sẽ khiến dễ bị thất thoát nguồn năng lượng.

Bên cạnh đó bạn cũng cần lưu ý không mở cửa sổ đối diện trực tiếp với cửa chính vì như thế, luồng khí từ ngoài đi vào phòng qua cửa sổ sẽ thoát ngay qua cửa chính mà không được luân chuyển trong phòng.

Cửa sổ nên được thiết kế với những cánh cửa có thể mở ra phía ngoài để cho khí dẫn vào và lưu chuyển, tăng cường khí có lợi, đón thêm nhiều may mắn cho gia chủ. Cửa sổ mở vào bên trong vừa chiếm nhiều diện tích phòng vừa mang lại cảm giác thu mình, nhút nhát cho gia chủ.

Đối với những ngôi nhà hướng nắng, việc ánh nắng lọt vào phòng quá nhiều thông qua cửa sổ có thể gây sự cáu gắt, khó chịu, làm việc không hiệu quả cho chủ nhân. Trong trường hợp này có thể khắc phục bằng cách treo một quả cầu pha lê bên cửa sổ để biến ánh mặt trời thành những sắc cầu vồng tăng sự lưu động của khí trong phòng.

Chuông gió cũng là một sự lựa chọn quan trọng cho cửa sổ nhà bạn bởi món đồ Phong Thuỷ này sẽ giúp điều hoà, phân phối những luồng khí tích cực đi qua cửa sổ vào phòng được tốt hơn, cũng như loại bỏ những điềm xấu có thể vào nhà qua cửa sổ.

Một chú ý nữa đó là phần phía trên của cửa sổ phải ít nhất cao hơn người cao nhất trong nhà và có diện tích đủ rộng và nên được gắn mành hoặc rèm chống nắng để sử dụng trong những này nắng gắt.

Cửa nhựa lõi thép cao cấp uPVC

Như các bạn đã biết Cửa nhựa lõi thép cao cấp uPVC là loại cửa được làm bằng thanh nhựa profiles có lõi thép gia cường bên trong, thanh nhựa profiles là thanh nhựa được đúc (ép) định hình.

Vậy Cửa nhựa lõi thép cao cấp là gì? Chúng tôi đưa ra một vài tiêu chí để các bạn hiểu về tiêu chuẩn cao cấp:

– Các thanh nhựa profiles thường được các hãng (có uy tín) sử dụng gần như giống nhau cùng một mẫu. Nếu muốn cao cấp hơn thì thanh profiles được nhập theo tiêu chuẩn Châu âu hoặc trực tiếp từ Châu âu (cách lựa chọn Cửa nhựa lõi thép cao cấp này không nhiều).

– Kính được sử dụng thông thường trong các báo giá là kính thường 1 lớp 5ly (5mm), để có sản phẩm tốt hơn, một loại Cửa nhựa lõi thép cao cấp, các bạn có thể sử dụng kính dán an toàn 6ly38 (6.38mm), 8ly38 (8.38mm), 10ly38 (10.38mm), dòng kính dán này khi va chạm bị vỡ sẽ được giữ lại bởi lớp keo dán giữa 2 lớp kính, không bị rơi ra ngoài gây chấn thương cho người dùng. Loại kính dán này gần giống kính cho ô tô.

Kính dán an toàn
Kính dán an toàn

– Trong trường hợp cần an toàn hơn, các bạn có thể sử dụng kính cường lực (hay còn gọi là kính temper). Kính cường lực thường dùng loại 5mm, 8mm và 10mm. Loại 12mm chỉ dùng cho các công trình có mảng kính lớn và đòi hỏi sự an toàn rất cao. Để có thể an toàn hơn nữa, các bạn có thể sử dụng kính cường lực được dán lại với nhau như kinh dán thông thường. Kính này được gọi là kính dán cường lực. Trong trường hợp này bạn có một Cửa nhựa lõi thép cao cấp rất an toàn về mặt an ninh và sẽ không bị đứt tay, chân ngay cả khi có sự cố.

Kính cường lực hay Kính temper
Kính cường lực hay Kính temper

– Trong trường hợp muốn cách âm, cách nhiệt tốt hơn, các bạn có thể sử dụng loại kính hộp, Kính hộp là một hộp kính có 2 mặt bên ngoài là kính, ở giữa 2 lớp kính là 1 khoảng không (được hút và bơm khí trơ). Nhờ khoảng không này mà việc cách âm và cách nhiệt tốt hơn rất nhiều so với kính thông thường. Loại kính hộp phổ biến là kính 5-9-5 (kính 5mm + khoảng không 9mm + kính 5mm). Nếu muốn an toàn và cao cấp hơn các bạn có thể sử dụng kính dán 6.38 hoặc kính 5mm cường lực. Một loại Cửa nhựa lõi thép cao cấp giúp bạn tận hưởng không gian yên bình, không ồn ào, nhiệt độ trong phòng luôn được đảm bảo và không hề gây thất thoát nhiệt gây lãng phí.

Thanh nhựa Profile có lõi thép gia cường
Thanh nhựa Profile có lõi thép gia cường, có thể gắn kính một lớp hoặc 2 lớp

– Phụ kiện trên thị thường có 2 dòng phổ biến là GQ và GU. Thông thường phụ kiện nhập trực tiếp từ Châu âu là rất hiếm và rất đắtt (nên giải pháp dùng phụ kiện Châu Âu khó khả thi). Thông thường để đạt được Cửa nhựa lõi thép cao cấp, bạn có thể sử dụng phụ kiện của hãng GU (dùng bền hơn, tốt hơn, sử dụng thuận tiện và thấy vững, chắc hơn).

Như vậy cửa nhựa lõi thép cao cấp được cấu thành từ nhiều bộ phận khác nhau như các thanh profiles, kính, phụ kiện kim khí (bản lề, khóa, tay cầm, …). Nếu không có kiến thức, quý khách hàng sẽ rất dễ gặp phải hàng kém chất lượng. Chúc bạn có lựa chọn phù hợp cho Cửa nhựa lõi thép cao cấp của mình!

Báo giá cửa nhựa lõi thép kính an toàn 6.38mm tại TP. Hồ Chí Minh – Qúy 3 năm 2012

CUANHUALOITHEP.COM công bố Bảng giá sản phẩm Cửa nhựa lõi thép 3A WINDOW sử dụng kính dán an toàn 6ly38 (6.38mm) áp dụng tại Hà Nội từ Quý 3 năm 2012 (áp dụng cho các đơn hàng ký từ ngày 1/07/2012 cho đến khi có bảng giá khác thay thế):

Quy cách:

– Hệ thanh Profiles: Thanh Shide, nhập khẩu từ Trung quốc.

– Báo giá áp dụng cho kính ghi dưới đơn giá/m2, các loại kính khác xem cách tính phụ trội phía dưới hoặc xem bảng báo giá chi tiết cho loại kính đó.

– Phụ kiện tuỳ khách hàng chọn hãng và tính giá thành tương ứng.

+ GQ: Phụ kiện của hãng GQ – nhập khẩu từ Trung quốc.

+ GU: Phụ kiện của hãng GQ (liên doanh Trung quốc và Đức) – nhập khẩu từ Trung quốc

– Báo giá đã bao gồm vận chuyển và công lắp đặt trong nội thành (Tp. Hồ Chí Minh).

Cách tính giá thành trọn bộ: Diện tích cửa x đơn giá (/m2) + Phụ kiện kim khí tương ứng loại của.

 

 BẢNG BÁO GIÁ CỬA NHỰA LÕI THÉP (UPVC) – 3A WINDOW

(áp dụng từ ngày 1/07/2012 cho đến khi có bảng báo giá thay thế)

PHẦN CỬA (BAO GỒM KHUÔN CỦA, KHUNG CÁNH, KÍNH, GIOĂNG,…)

STT LOẠI CỬA – QUY CÁCH MÃ HIỆU KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN (MM) ĐƠN GIÁ
(VNĐ/M2)
RỘNG CAO KÍNH 6.38 MM TRẮNG
1 Vách kính cố định không chia đố V0 1400 1400 1,190,000
2 Vách kính cố định có chia đố VD 1700 2300 1,510,000
3 Cửa đi 03 + 04 cánh – Mở trượt DT 2600 2300 1,605,000
4 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D2QK 1700 2300 1,610,000
5 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài (hoặc vào trong) có panel D2QP 1700 2300 1,650,000
6 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D1QK 850 2300 1,630,000
7 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong) có panel
D1QP 850 2300 1,660,000
8 Cửa sổ 02 cánh – Mở trượt S2T 1400 1400 1,480,000
9 Cửa sổ 03 cánh – Mở trượt S3T 2100 1400 1,470,000
10 Cửa sổ 04 cánh – Mở trượt S4T 2200 1400 1,480,000
11 Cửa sổ 02 cánh mở quay ra ngoài ,vào trong.. SM 1400 1400 1,640,000
12 Cửa sổ 01 cánh mở quay (hất) ra ngoài,vào trong SH 700 1400 1,640,000

 

PHẦN PHỤ KIỆN KIM KHÍ – HÃNG GU HOẶC GQ

STT LOẠI CỬA VÀ QUY CÁCH CỬA MÃ CỬA PHỤ KIỆN KIM KHÍ  
GQ GU
1 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng khóa bán nguyệt S2T 160,000 0
2 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng thanh chốt đa điểm S2T 440,000 650,000
3 PKKK – Cửa sổ 03 cánh mở trượt S3T 470,000 770,000
4 PKKK – Cửa sổ 04 cánh mở trượt S4T 620,000 1,010,000
5 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S2M 710,000 1,820,000
6 PKKK – Cửa sổ 01 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S1M 410,000 950,000
7 PKKK – cửa sổ 01 cánh mở hất SH 560,000 1,350,000
8 PKKK – Cửa sổ 01 cánh quay rồi lật SHM 930,000 1,280,000
9 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đơn điểm D1Q 1,050,000 2,080,000
10 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đa điểm D1Q 1,250,000 3,260,000
11 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở quay – dùng khóa và thanh chuyển động D2Q 1,970,000 4,940,000
12 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – dùng khóa đa điểm DT 1,080,000 1,680,000
13 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – không khóa DT 620,000 1,340,000
14 PKKK – Cửa đi 03 + 04 cánh mở trượt – dùng khóa và thanh chuyển động DT 1,430,000 2,570,000

 

ĐƠN GIÁ PHỤ TRỘI KHI DÙNG CÁC LOẠI KÍNH KHÁC SO VỚI CỬA SỬ DỤNG KÍNH 5MM

STT LOẠI KÍNH Đơn vị CỘNG THÊM CHO MỖI 1M2 CỬA
Kính 8mm đ/m2 190,000
Kính 6,38mm đ/m2 240,000
Kính 6,38mm màu trắng sữa đ/m2 340,000
Kính 8,38mm trắng đ/m2 350,000
Kính 8,38mm trắng sữa đ/m2 420,000
Kính 10,38 mm trắng đ/m2 450,000
Kính Temper đ/m2 210,000
Kính Temper 8mm đ/m2 540,000
Kính Hộp 5.9.5 mm đ/m2 610,000
Các loại kính khác xin quý khách liên hệ với công ty
VẬT TƯ PHỤ
Thanh ghép hệ CP90 đ/md 160,000
Nan trang trí kính hộp ZS20 đ/md 100,000
Đối với loại cửa chia nhiều đố và pano đ/m2 350,000

 

Ghi chú:

– Đơn giá trên áp dụng cho các đơn hàng lắp đặt tại Tp. Hồ Chí Minh có tổng khối lượng > 20m2.

– Với các đơn hàng có khối lượng m2 cửa ít hơn 20m2 thì đơn giá sẽ được tính toán hệ số như sau:

+ M2 đơn hàng <= 5m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.6 lần.

+ 5m < M2 đơn hàng <= 10m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.4 lần.

+ 10m < M2 đơn hàng <= 15m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.2 lần.

+ 15m < M2 đơn hàng <= 20m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.1 lần.

– Với các đơn hàng sửa chữa, thay thế phụ kiện của nhựa lõi thép. Đơn giá sửa chữa bao gồm giá phụ kiện + Giá sửa chữa, vận chuyển (thoả thuận trực tiếp tuỳ khoảng cách, số lượng vào thời gian cần sửa).

Bảng giá trên áp dụng từ ngày 1/07/2012 cho đến khi có thông báo bảng giá cửa nhựa lõi thép mới hơn;

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hỗ trợ hotline: 08 98 88 67 67

Báo giá cửa nhựa lõi thép kính an toàn 8.38mm tại Tp. Hồ Chí Minh – Qúy 3/2012

CUANHUALOITHEP.COM công bố Bảng giá sản phẩm Cửa nhựa lõi thép 3A WINDOW sử dụng kính dán an toàn 8ly38 (8.38mm) áp dụng tại Tp. Hồ Chí Minh từ Quý 3 năm 2012 (áp dụng cho các đơn hàng ký từ ngày 1/07/2012 cho đến khi có bảng giá khác thay thế):

Quy cách:

– Hệ thanh Profiles: Thanh Shide, nhập khẩu từ Trung quốc.

– Báo giá áp dụng cho kính dán an toàn 8,38mm đơn giá/m2, các loại kính khác xem cách tính phụ trội phía dưới hoặc xem bảng báo giá chi tiết cho loại kính đó.

– Phụ kiện tuỳ khách hàng chọn hãng và tính giá thành tương ứng.

+ GQ: Phụ kiện của hãng GQ – nhập khẩu từ Trung quốc.

+ GU: Phụ kiện của hãng GQ (liên doanh Trung quốc và Đức) – nhập khẩu từ Trung quốc

– Báo giá đã bao gồm vận chuyển và công lắp đặt trong nội thành Tp. Hồ Chí Minh.

Cách tính giá thành trọn bộ: Diện tích cửa x đơn giá (/m2) + Phụ kiện kim khí tương ứng loại của.

 

 BẢNG BÁO GIÁ CỬA NHỰA LÕI THÉP (UPVC) – 3A WINDOW – KÍNH DÁN AN TOÁN 8.38MM

(áp dụng từ ngày 1/07/2012 cho đến khi có bảng báo giá thay thế)

PHẦN CỬA (BAO GỒM KHUÔN CỦA, KHUNG CÁNH, KÍNH, GIOĂNG,…)

STT LOẠI CỬA – QUY CÁCH MÃ HIỆU KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN (MM) ĐƠN GIÁ
(VNĐ/M2)
      RỘNG CAO KÍNH 8.38 MM TRẮNG
1 Vách kính cố định không chia đố V0 1400 1400 1,320,000
2 Vách kính cố định có chia đố VD 1700 2300 1,630,000
3 Cửa đi 03 + 04 cánh – Mở trượt DT 2600 2300 1,730,000
4 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D2QK 1700 2300 1,740,000
5 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài (hoặc vào trong) có panel D2QP 1700 2300 1,770,000
6 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D1QK 850 2300 1,760,000
7 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong) có panel
D1QP 850 2300 1,790,000
8 Cửa sổ 02 cánh – Mở trượt S2T 1400 1400 1,600,000
9 Cửa sổ 03 cánh – Mở trượt S3T 2100 1400 1,600,000
10 Cửa sổ 04 cánh – Mở trượt S4T 2200 1400 1,600,000
11 Cửa sổ 02 cánh mở quay ra ngoài ,vào trong.. SM 1400 1400 1,760,000
12 Cửa sổ 01 cánh mở quay (hất) ra ngoài,vào trong SH 700 1400 1,760,000

 

PHẦN PHỤ KIỆN KIM KHÍ – HÃNG GU HOẶC GQ

STT LOẠI CỬA VÀ QUY CÁCH CỬA MÃ CỬA PHỤ KIỆN KIM KHÍ  
      GQ GU
1 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng khóa bán nguyệt S2T 160,000 0
2 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng thanh chốt đa điểm S2T 440,000 650,000
3 PKKK – Cửa sổ 03 cánh mở trượt S3T 470,000 770,000
4 PKKK – Cửa sổ 04 cánh mở trượt S4T 620,000 1,010,000
5 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S2M 710,000 1,820,000
6 PKKK – Cửa sổ 01 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S1M 410,000 950,000
7 PKKK – cửa sổ 01 cánh mở hất SH 560,000 1,350,000
8 PKKK – Cửa sổ 01 cánh quay rồi lật SHM 930,000 1,280,000
9 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đơn điểm D1Q 1,050,000 2,080,000
10 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đa điểm D1Q 1,250,000 3,260,000
11 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở quay – dùng khóa và thanh chuyển động D2Q 1,970,000 4,940,000
12 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – dùng khóa đa điểm DT 1,080,000 1,680,000
13 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – không khóa DT 620,000 1,340,000
14 PKKK – Cửa đi 03 + 04 cánh mở trượt – dùng khóa và thanh chuyển động DT 1,430,000 2,570,000

 

ĐƠN GIÁ PHỤ TRỘI KHI DÙNG CÁC LOẠI KÍNH KHÁC SO VỚI CỬA SỬ DỤNG KÍNH 8.38MM

STT LOẠI KÍNH Đơn vị CỘNG THÊM CHO MỖI 1M2 CỬA
Kính 8mm đ/m2 190,000
Kính 6,38mm đ/m2 240,000
Kính 6,38mm màu trắng sữa đ/m2 340,000
Kính 8,38mm trắng đ/m2 350,000
Kính 8,38mm trắng sữa đ/m2 420,000
Kính 10,38 mm trắng đ/m2 450,000
Kính Temper đ/m2 210,000
Kính Temper 8mm đ/m2 540,000
Kính Hộp 5.9.5 mm đ/m2 610,000
Các loại kính khác xin quý khách liên hệ với công ty
VẬT TƯ PHỤ
Thanh ghép hệ CP90 đ/md 160,000
Nan trang trí kính hộp ZS20 đ/md 100,000
Đối với loại cửa chia nhiều đố và pano đ/m2 350,000

 

Ghi chú:

– Đơn giá trên áp dụng cho các đơn hàng lắp đặt tại Tp. Hồ Chí Minh  có tổng khối lượng > 20m2.

– Với các đơn hàng có khối lượng m2 cửa ít hơn 20m2 thì đơn giá sẽ được tính toán hệ số như sau:

+ M2 đơn hàng <= 5m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.6 lần.

+ 5m < M2 đơn hàng <= 10m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.4 lần.

+ 10m < M2 đơn hàng <= 15m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.2 lần.

+ 15m < M2 đơn hàng <= 20m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.1 lần.

– Với các đơn hàng sửa chữa, thay thế phụ kiện của nhựa lõi thép. Đơn giá sửa chữa bao gồm giá phụ kiện + Giá sửa chữa, vận chuyển (thoả thuận trực tiếp tuỳ khoảng cách, số lượng vào thời gian cần sửa).

Bảng giá trên áp dụng từ ngày 1/07/2012 cho đến khi có thông báo bảng giá cửa nhựa lõi thép mới hơn;

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hỗ trợ hotline: 08 98 88 67 67

Báo giá cửa nhựa lõi thép tại TP. Hồ Chí Minh kính 5mm – Qúy 3 năm 2012

CUANHUALOITHEP.COM công bố Bảng giá sản phẩm Cửa nhựa lõi thép 3A WINDOW áp dụng từ  tháng 06 năm 2012 (áp dụng cho các đơn hàng ký từ ngày 30/06/2012 cho đến khi có bảng giá khác thay thế):

Quy cách:

– Hệ thanh Profiles:  Thanh Shide, nhập khẩu từ Trung quốc.

– Báo giá áp dụng cho kính ghi dưới đơn giá/m2, các loại kính khác xem cách tính phụ trội phía dưới hoặc xem bảng báo giá chi tiết cho loại kính đó.

– Phụ kiện tuỳ khách hàng chọn hãng và tính giá thành tương ứng.

+ GQ: Phụ kiện của hãng GQ –  nhập khẩu từ Trung quốc.

+ GU: Phụ kiện của hãng GQ (liên doanh Trung quốc và Đức) –  nhập khẩu từ Trung quốc

– Báo giá đã bao gồm vận chuyển và công lắp đặt trong nội thành (TP. Hồ Chí Minh)

Cách tính giá thành trọn bộ:  Diện tích cửa x đơn giá (/m2) + Phụ kiện kim khí tương ứng loại của.

 

BẢNG BÁO GIÁ CỬA NHỰA LÕI THÉP (UPVC) – 3A WINDOW

(áp dụng từ ngày 30/06/2012 cho đến khi có bảng báo giá thay thế)

PHẦN CỬA (BAO GỒM KHUÔN CỦA, KHUNG CÁNH, KÍNH, GIOĂNG,…)
STT LOẠI CỬA – QUY CÁCH MÃ HIỆU KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN (MM) ĐƠN GIÁ
(VNĐ/M2)
      RỘNG CAO KÍNH 5 MM
1 Vách kính cố định không chia đố V0 1400 1400 970,000
2 Vách kính cố định có chia đố VD 1700 2300 1,280,000
3 Cửa đi 03 + 04 cánh – Mở trượt DT 2600 2300 1,380,000
4 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong) (M4)
D2QK 1700 2300 1,390,000
5 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài (hoặc vào trong) có panel (M5) D2QP 1700 2300 1,420,000
6 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D1QK 850 2300 1,410,000
7 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)có panel
D1QP 850 2300 1,440,000
8 Cửa sổ 02 cánh – Mở trượt S2T 1400 1400 1,250,000
9 Cửa sổ 03 cánh – Mở trượt S3T 2100 1400 1,250,000
10 Cửa sổ 04 cánh – Mở trượt S4T 2200 1400 1,250,000
11 Cửa sổ 02 cánh mở quay ra ngoài ,vào trong.. SM 1400 1400 1,410,000
12 Cửa sổ 01 cánh mở quay (hất) ra ngoài,vào trong SH 700 1400 1,410,000

 

PHẦN PHỤ KIỆN KIM KHÍ – HÃNG GU HOẶC GQ

STT LOẠI CỬA , QUY CÁCH MẪU PHỤ KIỆN KIM KHÍ
GQ GU
1 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng khóa bán nguyệt S2T 160,000
2 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng thanh chốt đa điểm S2T 440,000 650,000
3 PKKK – Cửa sổ 03 cánh mở trượt S3T 470,000 770,000
4 PKKK – Cửa sổ 04 cánh mở trượt S4T 620,000 1,010,000
5 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S2M 710,000 1,820,000
6 PKKK – Cửa sổ 01 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S1M 410,000 950,000
7 PKKK – Cửa sổ 01 cánh mở hất SH 560,000 1,350,000
8 PKKK – Cửa sổ 01 cánh quay rồi lật SHM 930,000 1,280,000
9 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đơn điểm D1Q 1,050,000 2,080,000
10 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đa điểm D1Q 1,250,000 3,260,000
11 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở quay – dùng khóa và thanh chuyển động D2Q 1, 970,000 4, 940,000
12 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – dùng khóa đa điểm DT 1,080,000 1, 680,000
13 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – không khóa DT 620,000 1,340,000
14 PKKK – Cửa đi 03 + 04 cánh mở trượt – dùng khóa và thanh chuyển động DT 1,430,000 2,570,000

 

ĐƠN GIÁ PHỤ TRỘI KHI DÙNG CÁC LOẠI KÍNH KHÁC SO VỚI CỬA SỬ DỤNG KÍNH 5MM

STT LOẠI KÍNH CỘNG THÊM Đơn vị
Kính 8mm 190,000 đ/m2
Kính 6,38mm 240,000 đ/m2
Kính 6,38mm màu trắng sữa 340,000 đ/m2
Kính 8,38mm trắng 350,000 đ/m2
Kính 8,38mm trắng sữa 420,000 đ/m2
Kính 10,38 mm trắng 450,000 đ/m2
Kính Temper 210,000 đ/m2
Kính Temper 8mm 540,000 đ/m2
Kính Hộp 5.9.5 mm 610,000 đ/m2
Các loại kính khác xin quý khách liên hệ với công ty
VẬT TƯ PHỤ DÙNG TRANG TRÍ THÊM HOẶC GÉP HỆ
Thanh ghép hệ CP90 160,000 đ/md
Nan trang trí kính hộp ZS20 100,000 đ/md
Đối với loại cửa chia nhiều đố và pano 350,000 đ/m2

 

Ghi chú:

– Đơn giá trên áp dụng cho các đơn hàng lắp đặt tại TP. Hồ Chí Minh  với giá trị hợp đồng tương ứng với 20m2 của các loại.

– Với các đơn hàng có khối lượng m2 cửa ít hơn 20m2 thì đơn giá sẽ được tính toán hệ số như sau:

+ M2 đơn hàng <= 5m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.6 lần.

+ 5m < M2 đơn hàng <= 10m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.4 lần.

+ 10m < M2 đơn hàng <= 15m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.2 lần.

+ 15m < M2 đơn hàng <= 20m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.1 lần.

– Với các đơn hàng sửa chữa, thay thế phụ kiện của nhựa lõi thép. Đơn giá sửa chữa bao gồm giá phụ kiện + Giá sửa chữa, vận chuyển (thoả thuận trực tiếp tuỳ khoảng cách, số lượng vào thời gian cần sửa).

Bảng giá trên áp dụng từ ngày 30/06/2012  cho đến khi có thông báo bảng giá cửa nhựa lõi thép mới hơn;

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hỗ trợ hotline: 08 98 88 67 67

Báo giá cửa nhựa lõi thép kính 5mm tại Hà Nội Qúy 3 năm 2012

CUANHUALOITHEP.COM công bố Bảng Báo giá cửa nhựa lõi thép kính 5mm tại Hà Nội Qúy 3 năm 2012 áp dụng từ  tháng 06 năm 2012 (áp dụng cho các đơn hàng ký từ ngày 30/06/2012 cho đến khi có bảng giá khác thay thế):

Quy cách:

– Hệ thanh Profiles:  Thanh Shide, nhập khẩu từ Trung quốc.

– Báo giá áp dụng cho kính ghi dưới đơn giá/m2, các loại kính khác xem cách tính phụ trội phía dưới hoặc xem bảng báo giá chi tiết cho loại kính đó.

– Phụ kiện tuỳ khách hàng chọn hãng và tính giá thành tương ứng.

+ GQ: Phụ kiện của hãng GQ –  nhập khẩu từ Trung quốc.

+ GU: Phụ kiện của hãng GQ (liên doanh Trung quốc và Đức) –  nhập khẩu từ Trung quốc

– Báo giá đã bao gồm vận chuyển và công lắp đặt trong nội thành (Hà Nội)

Cách tính giá thành trọn bộ:  Diện tích cửa x đơn giá (/m2) + Phụ kiện kim khí tương ứng loại của.

 

BẢNG BÁO GIÁ CỬA NHỰA LÕI THÉP KÍNH 5MM TẠI HÀ NỘI QUÝ 3 NĂM 2012

(áp dụng từ ngày 30/06/2012 cho đến khi có bảng báo giá thay thế)

PHẦN CỬA (BAO GỒM KHUÔN CỦA, KHUNG CÁNH, KÍNH, GIOĂNG,…)
STT LOẠI CỬA – QUY CÁCH MÃ HIỆU KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN (MM) ĐƠN GIÁ
(VNĐ/M2)
      RỘNG CAO KÍNH 5 MM
1 Vách kính cố định không chia đố V0 1400 1400 970,000
2 Vách kính cố định có chia đố VD 1700 2300 1,280,000
3 Cửa đi 03 + 04 cánh – Mở trượt DT 2600 2300 1,380,000
4 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong) (M4)
D2QK 1700 2300 1,390,000
5 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài (hoặc vào trong) có panel (M5) D2QP 1700 2300 1,420,000
6 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D1QK 850 2300 1,410,000
7 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)có panel
D1QP 850 2300 1,440,000
8 Cửa sổ 02 cánh – Mở trượt S2T 1400 1400 1,250,000
9 Cửa sổ 03 cánh – Mở trượt S3T 2100 1400 1,250,000
10 Cửa sổ 04 cánh – Mở trượt S4T 2200 1400 1,250,000
11 Cửa sổ 02 cánh mở quay ra ngoài ,vào trong.. SM 1400 1400 1,410,000
12 Cửa sổ 01 cánh mở quay (hất) ra ngoài,vào trong SH 700 1400 1,410,000

 

PHẦN PHỤ KIỆN KIM KHÍ – HÃNG GU HOẶC GQ

STT LOẠI CỬA , QUY CÁCH MẪU PHỤ KIỆN KIM KHÍ
GQ GU
1 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng khóa bán nguyệt S2T 160,000
2 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng thanh chốt đa điểm S2T 440,000 650,000
3 PKKK – Cửa sổ 03 cánh mở trượt S3T 470,000 770,000
4 PKKK – Cửa sổ 04 cánh mở trượt S4T 620,000 1,010,000
5 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S2M 710,000 1,820,000
6 PKKK – Cửa sổ 01 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S1M 410,000 950,000
7 PKKK – Cửa sổ 01 cánh mở hất SH 560,000 1,350,000
8 PKKK – Cửa sổ 01 cánh quay rồi lật SHM 930,000 1,280,000
9 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đơn điểm D1Q 1,050,000 2,080,000
10 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đa điểm D1Q 1,250,000 3,260,000
11 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở quay – dùng khóa và thanh chuyển động D2Q 1, 970,000 4, 940,000
12 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – dùng khóa đa điểm DT 1,080,000 1, 680,000
13 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – không khóa DT 620,000 1,340,000
14 PKKK – Cửa đi 03 + 04 cánh mở trượt – dùng khóa và thanh chuyển động DT 1,430,000 2,570,000

 

ĐƠN GIÁ PHỤ TRỘI KHI DÙNG CÁC LOẠI KÍNH KHÁC SO VỚI CỬA SỬ DỤNG KÍNH 5MM

STT LOẠI KÍNH CỘNG THÊM Đơn vị
Kính 8mm 190,000 đ/m2
Kính 6,38mm 240,000 đ/m2
Kính 6,38mm màu trắng sữa 340,000 đ/m2
Kính 8,38mm trắng 350,000 đ/m2
Kính 8,38mm trắng sữa 420,000 đ/m2
Kính 10,38 mm trắng 450,000 đ/m2
Kính Temper 210,000 đ/m2
Kính Temper 8mm 540,000 đ/m2
Kính Hộp 5.9.5 mm 610,000 đ/m2
Các loại kính khác xin quý khách liên hệ với công ty
VẬT TƯ PHỤ DÙNG TRANG TRÍ THÊM HOẶC GÉP HỆ
Thanh ghép hệ CP90 160,000 đ/md
Nan trang trí kính hộp ZS20 100,000 đ/md
Đối với loại cửa chia nhiều đố và pano 350,000 đ/m2

 

Ghi chú:

– Đơn giá trên áp dụng cho các đơn hàng lắp đặt tại Hà Nội  với giá trị hợp đồng tương ứng với 20m2 của các loại.

– Với các đơn hàng có khối lượng m2 cửa ít hơn 20m2 thì đơn giá sẽ được tính toán hệ số như sau:

+ M2 đơn hàng <= 5m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.6 lần.

+ 5m < M2 đơn hàng <= 10m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.4 lần.

+ 10m < M2 đơn hàng <= 15m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.2 lần.

+ 15m < M2 đơn hàng <= 20m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.1 lần.

– Với các đơn hàng sửa chữa, thay thế phụ kiện của nhựa lõi thép. Đơn giá sửa chữa bao gồm giá phụ kiện + Giá sửa chữa, vận chuyển (thoả thuận trực tiếp tuỳ khoảng cách, số lượng vào thời gian cần sửa).

Bảng báo giá cửa nhựa lõi thép kính 5mm tại Hà Nội Qúy 3 năm 2012 trên áp dụng từ ngày 30/06/2012  cho đến khi có thông báo bảng giá mới hơn;

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hỗ trợ hotline: 08 98 88 67 67

Báo giá cửa nhựa lõi thép kính an toàn 8.38mm tại Hồ Chí Minh Qúy 2/2012

CUANHUALOITHEP.COM công bố Bảng giá cửa nhựa lõi thép kính dán an toàn 8.38mm tại Hồ Chí Minh từ Quý 2 năm 2012 (áp dụng cho các đơn hàng ký từ ngày 1/04/2012 cho đến khi có bảng giá khác thay thế):

Quy cách:

– Hệ thanh Profiles: Thanh Shide, nhập khẩu từ Trung quốc.

– Báo giá áp dụng cho kính dán an toàn 8,38mm đơn giá/m2, các loại kính khác xem cách tính phụ trội phía dưới hoặc xem bảng báo giá chi tiết cho loại kính đó.

– Phụ kiện tuỳ khách hàng chọn hãng và tính giá thành tương ứng.

+ GQ: Phụ kiện của hãng GQ – nhập khẩu từ Trung quốc.

+ GU: Phụ kiện của hãng GQ (liên doanh Trung quốc và Đức) – nhập khẩu từ Trung quốc

– Báo giá đã bao gồm vận chuyển và công lắp đặt trong nội thành Tp. Hồ Chí Minh.

Cách tính giá thành trọn bộ: Diện tích cửa x đơn giá (/m2) + Phụ kiện kim khí tương ứng loại của.

 

 BẢNG BÁO GIÁ CỬA NHỰA LÕI THÉP KÍNH DÁN AN TOÀN 8.38MM TẠI HỒ CHÍ MINH QUÝ 2/2012 

(áp dụng từ ngày 1/04/2012 cho đến khi có bảng báo giá thay thế)

PHẦN CỬA (BAO GỒM KHUÔN CỦA, KHUNG CÁNH, KÍNH, GIOĂNG,…)

STT LOẠI CỬA – QUY CÁCH MÃ HIỆU KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN (MM) ĐƠN GIÁ
(VNĐ/M2)
      RỘNG CAO KÍNH 8.38 MM TRẮNG
1 Vách kính cố định không chia đố V0 1400 1400 1,310,000
2 Vách kính cố định có chia đố VD 1700 2300 1,620,000
3 Cửa đi 03 + 04 cánh – Mở trượt DT 2600 2300 1,720,000
4 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D2QK 1700 2300 1,730,000
5 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài (hoặc vào trong) có panel D2QP 1700 2300 1,750,000
6 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D1QK 850 2300 1,740,000
7 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong) có panel
D1QP 850 2300 1,780,000
8 Cửa sổ 02 cánh – Mở trượt S2T 1400 1400 1,590,000
9 Cửa sổ 03 cánh – Mở trượt S3T 2100 1400 1,590,000
10 Cửa sổ 04 cánh – Mở trượt S4T 2200 1400 1,590,000
11 Cửa sổ 02 cánh mở quay ra ngoài ,vào trong.. SM 1400 1400 1,750,000
12 Cửa sổ 01 cánh mở quay (hất) ra ngoài,vào trong SH 700 1400 1,750,000

 

PHẦN PHỤ KIỆN KIM KHÍ – HÃNG GU HOẶC GQ

STT LOẠI CỬA VÀ QUY CÁCH CỬA MÃ CỬA PHỤ KIỆN KIM KHÍ  
      GQ GU
1 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng khóa bán nguyệt S2T 160,000 0
2 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng thanh chốt đa điểm S2T 440,000 650,000
3 PKKK – Cửa sổ 03 cánh mở trượt S3T 470,000 770,000
4 PKKK – Cửa sổ 04 cánh mở trượt S4T 620,000 1,010,000
5 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S2M 710,000 1,820,000
6 PKKK – Cửa sổ 01 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S1M 410,000 950,000
7 PKKK – cửa sổ 01 cánh mở hất SH 560,000 1,350,000
8 PKKK – Cửa sổ 01 cánh quay rồi lật SHM 930,000 1,280,000
9 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đơn điểm D1Q 1,050,000 2,080,000
10 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đa điểm D1Q 1,250,000 3,260,000
11 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở quay – dùng khóa và thanh chuyển động D2Q 1,970,000 4,940,000
12 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – dùng khóa đa điểm DT 1,080,000 1,680,000
13 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – không khóa DT 620,000 1,340,000
14 PKKK – Cửa đi 03 + 04 cánh mở trượt – dùng khóa và thanh chuyển động DT 1,430,000 2,570,000

 

ĐƠN GIÁ PHỤ TRỘI KHI DÙNG CÁC LOẠI KÍNH KHÁC SO VỚI CỬA SỬ DỤNG KÍNH 8.38MM

STT LOẠI KÍNH Đơn vị CỘNG THÊM CHO MỖI 1M2 CỬA
Kính 8mm đ/m2 190,000
Kính 6,38mm đ/m2 240,000
Kính 6,38mm màu trắng sữa đ/m2 340,000
Kính 8,38mm trắng đ/m2 350,000
Kính 8,38mm trắng sữa đ/m2 420,000
Kính 10,38 mm trắng đ/m2 450,000
Kính Temper đ/m2 210,000
Kính Temper 8mm đ/m2 540,000
Kính Hộp 5.9.5 mm đ/m2 610,000
Các loại kính khác xin quý khách liên hệ với công ty
VẬT TƯ PHỤ
Thanh ghép hệ CP90 đ/md 160,000
Nan trang trí kính hộp ZS20 đ/md 100,000
Đối với loại cửa chia nhiều đố và pano đ/m2 350,000

 

Ghi chú:

– Đơn giá trên áp dụng cho các đơn hàng lắp đặt tại Tp. Hồ Chí Minh  có tổng khối lượng > 20m2.

– Với các đơn hàng có khối lượng m2 cửa ít hơn 20m2 thì đơn giá sẽ được tính toán hệ số như sau:

+ M2 đơn hàng <= 5m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.6 lần.

+ 5m < M2 đơn hàng <= 10m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.4 lần.

+ 10m < M2 đơn hàng <= 15m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.2 lần.

+ 15m < M2 đơn hàng <= 20m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.1 lần.

– Với các đơn hàng sửa chữa, thay thế phụ kiện của nhựa lõi thép. Đơn giá sửa chữa bao gồm giá phụ kiện + Giá sửa chữa, vận chuyển (thoả thuận trực tiếp tuỳ khoảng cách, số lượng vào thời gian cần sửa).

Bảng giá cửa nhựa lõi thép kính an toàn 8.38mm tại Hồ Chí Minh trên áp dụng từ ngày 1/04/2012 cho đến khi có thông báo bảng giá mới hơn;

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hỗ trợ hotline: 08 98 88 67 67

Báo giá cửa nhựa lõi thép kính an toàn 8.38mm tại Hà Nội – Qúy 2/2012

CUANHUALOITHEP.COM công bố Bảng giá Cửa nhựa lõi thép kính an toàn 8.38mm tại Hà Nội từ Quý 2 năm 2012 (áp dụng cho các đơn hàng ký từ ngày 1/04/2012 cho đến khi có bảng giá khác thay thế):

Quy cách:

– Hệ thanh Profiles: Thanh Shide, nhập khẩu từ Trung quốc.

– Báo giá áp dụng cho kính dán an toàn 8,38mm đơn giá/m2, các loại kính khác xem cách tính phụ trội phía dưới hoặc xem bảng báo giá chi tiết cho loại kính đó.

– Phụ kiện tuỳ khách hàng chọn hãng và tính giá thành tương ứng.

+ GQ: Phụ kiện của hãng GQ – nhập khẩu từ Trung quốc.

+ GU: Phụ kiện của hãng GQ (liên doanh Trung quốc và Đức) – nhập khẩu từ Trung quốc

– Báo giá đã bao gồm vận chuyển và công lắp đặt trong nội thành Hà Nội.

Cách tính giá thành trọn bộ: Diện tích cửa x đơn giá (/m2) + Phụ kiện kim khí tương ứng loại của.

 

 BẢNG BÁO GIÁ CỬA NHỰA LÕI THÉP KÍNH DÁN AN TOÁN 8.38MM TẠI HÀ NỘI QUÝ 2/2012

(áp dụng từ ngày 1/04/2012 cho đến khi có bảng báo giá thay thế)

PHẦN CỬA (BAO GỒM KHUÔN CỦA, KHUNG CÁNH, KÍNH, GIOĂNG,…)

STT LOẠI CỬA – QUY CÁCH MÃ HIỆU KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN (MM) ĐƠN GIÁ
(VNĐ/M2)
      RỘNG CAO KÍNH 8.38 MM TRẮNG
1 Vách kính cố định không chia đố V0 1400 1400 1,310,000
2 Vách kính cố định có chia đố VD 1700 2300 1,620,000
3 Cửa đi 03 + 04 cánh – Mở trượt DT 2600 2300 1,720,000
4 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D2QK 1700 2300 1,730,000
5 Cửa đi 02 cánh – Mở quay ra ngoài (hoặc vào trong) có panel D2QP 1700 2300 1,750,000
6 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong)
D1QK 850 2300 1,740,000
7 Cửa đi 01 cánh – Mở quay ra ngoài
(hoặc vào trong) có panel
D1QP 850 2300 1,780,000
8 Cửa sổ 02 cánh – Mở trượt S2T 1400 1400 1,590,000
9 Cửa sổ 03 cánh – Mở trượt S3T 2100 1400 1,590,000
10 Cửa sổ 04 cánh – Mở trượt S4T 2200 1400 1,590,000
11 Cửa sổ 02 cánh mở quay ra ngoài ,vào trong.. SM 1400 1400 1,750,000
12 Cửa sổ 01 cánh mở quay (hất) ra ngoài,vào trong SH 700 1400 1,750,000

 

PHẦN PHỤ KIỆN KIM KHÍ – HÃNG GU HOẶC GQ

STT LOẠI CỬA VÀ QUY CÁCH CỬA MÃ CỬA PHỤ KIỆN KIM KHÍ  
      GQ GU
1 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng khóa bán nguyệt S2T 160,000 0
2 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở trượt dùng thanh chốt đa điểm S2T 440,000 650,000
3 PKKK – Cửa sổ 03 cánh mở trượt S3T 470,000 770,000
4 PKKK – Cửa sổ 04 cánh mở trượt S4T 620,000 1,010,000
5 PKKK – Cửa sổ 02 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S2M 710,000 1,820,000
6 PKKK – Cửa sổ 01 cánh mở quay vào trong hoặc ra ngoài S1M 410,000 950,000
7 PKKK – cửa sổ 01 cánh mở hất SH 560,000 1,350,000
8 PKKK – Cửa sổ 01 cánh quay rồi lật SHM 930,000 1,280,000
9 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đơn điểm D1Q 1,050,000 2,080,000
10 PKKK – Cửa đi 01 cánh mở quay – dùng khóa đa điểm D1Q 1,250,000 3,260,000
11 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở quay – dùng khóa và thanh chuyển động D2Q 1,970,000 4,940,000
12 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – dùng khóa đa điểm DT 1,080,000 1,680,000
13 PKKK – Cửa đi 02 cánh mở trượt – không khóa DT 620,000 1,340,000
14 PKKK – Cửa đi 03 + 04 cánh mở trượt – dùng khóa và thanh chuyển động DT 1,430,000 2,570,000

 

ĐƠN GIÁ PHỤ TRỘI KHI DÙNG CÁC LOẠI KÍNH KHÁC SO VỚI CỬA SỬ DỤNG KÍNH 8.38MM

STT LOẠI KÍNH Đơn vị CỘNG THÊM CHO MỖI 1M2 CỬA
Kính 8mm đ/m2 190,000
Kính 6,38mm đ/m2 240,000
Kính 6,38mm màu trắng sữa đ/m2 340,000
Kính 8,38mm trắng đ/m2 350,000
Kính 8,38mm trắng sữa đ/m2 420,000
Kính 10,38 mm trắng đ/m2 450,000
Kính Temper đ/m2 210,000
Kính Temper 8mm đ/m2 540,000
Kính Hộp 5.9.5 mm đ/m2 610,000
Các loại kính khác xin quý khách liên hệ với công ty
VẬT TƯ PHỤ
Thanh ghép hệ CP90 đ/md 160,000
Nan trang trí kính hộp ZS20 đ/md 100,000
Đối với loại cửa chia nhiều đố và pano đ/m2 350,000

 

Ghi chú:

– Đơn giá trên áp dụng cho các đơn hàng lắp đặt tại Hà Nội  có tổng khối lượng > 20m2.

– Với các đơn hàng có khối lượng m2 cửa ít hơn 20m2 thì đơn giá sẽ được tính toán hệ số như sau:

+ M2 đơn hàng <= 5m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.6 lần.

+ 5m < M2 đơn hàng <= 10m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.4 lần.

+ 10m < M2 đơn hàng <= 15m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.2 lần.

+ 15m < M2 đơn hàng <= 20m2 – Đơn giá trên nhân với hệ số 1.1 lần.

– Với các đơn hàng sửa chữa, thay thế phụ kiện của nhựa lõi thép. Đơn giá sửa chữa bao gồm giá phụ kiện + Giá sửa chữa, vận chuyển (thoả thuận trực tiếp tuỳ khoảng cách, số lượng vào thời gian cần sửa).

Bảng giá cửa nhựa lõi thép kính an toàn 8.38mm tại Hà Nội trên áp dụng từ ngày 1/04/2012 cho đến khi có thông báo bảng giá mới hơn;

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hỗ trợ hotline: 08 98 88 67 67